Thứ Sáu, 15 tháng 7, 2016

Tên thương mại bị vi phạm trong các yếu tố nào ?

Tên thương mại bị xâm phạm trong các yếu tố trường hợp nào? Nội dung tư vấn cụ thể chúng tôi hướng dẫn như sau:
vi-pham-ten-thuong

Tên thương mại là một trong những đối tượng được quyền sở hữu công nghiệp được bảo hộ.Một khi đã sở hữu hợp pháp quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại, chủ thể sở hữu sẽ được quyền: sử dụng tên thương mại vào mục đích kinh doanh bằng cách dùng tên thương mại để xưng danh trong các hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên trên thực tế, có rất nhiều hành vi xâm phạm quyền đối với tên thương mại. Vậy dựa vào yếu tố nào để xác định một tên thương mại có xâm phạm quyền đối với tên thương mại khác hay không? Bài viết này của Việt Luật sẽ làm rõ điều đó.
Các yếu tố xâm phạm quyền đối với tên thương mại được quy định chi tiết tại Điều 13 Nghị định số 105/2006/NĐ-CP.
1. Yếu tố xâm phạm quyền đối với tên thương mại được thể hiện dưới dạng: chỉ dẫn thương mại gắn trên hàng hoá, bao bì hàng hoá, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch, biển hiệu, phương tiện quảng cáo và các phương tiện kinh doanh khác, trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với tên thương mại được bảo hộ.
2. Căn cứ để xem xét yếu tố xâm phạm quyền đối với tên thương mại là phạm vi bảo hộ tên thương mại được xác định trên cơ sở các chứng cứ thể hiện việc sử dụng tên thương mại đó một cách hợp pháp, trong đó xác định cụ thể về chủ thể kinh doanh, cơ sở kinh doanh, hoạt động kinh doanh và sản phẩm, dịch vụ mang tên thương mại.
3. Để xác định một dấu hiệu bị nghi ngờ có phải là yếu tố xâm phạm quyền đối với tên thương mại hay không, cần phải so sánh dấu hiệu đó với tên thương mại được bảo hộ và phải so sánh sản phẩm, dịch vụ mang dấu hiệu đó với sản phẩm, dịch vụ thuộc phạm vi bảo hộ, dựa trên các căn cứ sau đây:
a) Dấu hiệu bị nghi ngờ trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thương mại được bảo hộ; trong đó một dấu hiệu bị coi là trùng với tên thương mại được bảo hộ nếu giống với tên thương mại về cấu tạo từ ngữ, kể cả cách phát âm, phiên âm đối với chữ cái; một dấu hiệu bị coi là tương tự với tên thương mại được bảo hộ nếu tương tự về cấu tạo, cách phát âm, phiên âm đối với chữ cái, gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về chủ thể kinh doanh, cơ sở kinh doanh, hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại được bảo hộ;
b) Sản phẩm, dịch vụ mang dấu hiệu bị nghi ngờ bị coi là trùng hoặc tương tự với sản phẩm, dịch vụ mang tên thương mại được bảo hộ nếu giống nhau hoặc tương tự nhau về bản chất, chức năng, công dụng và kênh tiêu thụ.

Xin cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm nhanh Hà Nội

Để thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm nhanh nhất, chuyên viên tư vấn chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết cụ thể nhất.
xin-cap-giay-chung-nhan-ve-sinh-attp
Tư vấn pháp lý khác tại Việt Luật :
Thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty 
Tư vấn đăng ký hộ kinh doanh cá thể 
Xin cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm là một thể mạnh của Việt Luật. Để khách hàng rõ hơn về các trường hợp và hồ sơ cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm mời quý khách hàng tham khảo bài viết sau:
Đối tượng phải xin cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm
Căn cứ quy định tại Điều 34 của Luật An toàn thực phẩm và các văn bản hướng dẫn Luật ATTP, các trường hợp sau đây phải xin cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm gồm:
– Cơ sở kinh doanh, dịch vụ, phục vụ ăn uống cố định: là bất cứ một gian nhà, toà nhà nằm trong mặt phố, dùng để kinh doanh thực phẩm được chia làm hai loại: cơ sở dịch vụ ăn uống và cơ sở bán thực phẩm.
– Cơ sở dịch vụ ăn uống: là các cơ sở chế biến, xử lý thực phẩm để bán cho khách ăn uống ngay tại chỗ.
– Cơ sở bán thực phẩm: là các cơ sở chỉ để bán thực phẩm (còn gọi là cửa hàng thực phẩm) không có dịch vụ ăn uống tại chỗ.
– Cửa hàng ăn: hay còn gọi là tiệm ăn là các cơ sở dịch vụ ăn uống cố định tại chỗ bảo đảm cùng lúc cho số lượng người ăn khoảng dưới 50 người (cửa hàng cơm bình dân, phở, bún, miến, cháo…).
– Nhà hàng ăn uống: là các cơ sở ăn uống, thường có từ 50 người ăn đồng thời một lúc.
– “Quán ăn”: là các cơ sở ăn uống nhỏ, thường chỉ có một vài nhân viên phục vụ, có tính bán cơ động, thường được bố trí ở dọc đường, trên hè phố, những nơi công cộng.
– “Căng tin”: là cơ sở bán quà bánh, hàng điểm tâm giải khát và ăn uống trong tập thể nội bộ cơ quan.
– ”Chợ”: là nơi để mọi người đến mua, bán theo những ngày, buổi nhất định.
– “Nhà ăn tập thể hay bếp ăn tập thể”: là nhà dùng làm chỗ ăn uống cho tập thể, bao gồm cả chế biến, nấu nướng tại chỗ.
– “Siêu thị:” là các cửa hàng rất lớn, bán thực phẩm và hàng hoá đủ loại.
– “Hội chợ”: là nơi tổ chức trưng bày, giới thiệu, thi, đánh giá chất lượng hàng hoá.

Hồ sơ cấp GCN an toàn thực phẩm
Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP theo điều 36 Luật An toàn thực phẩm bao gồm các tài liệu sau:
– Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu).
– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (sao y công chứng).
– Bản thuyết minh về điều kiện cơ sở vật chất đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm (bản vẽ sơ đồ mặt bằng sản xuất kinh doanh, mô tả quy trình chế biến thực phẩm).
– Bản cam kết đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu thực phẩm và sản phẩm do đơn vị sản xuất kinh doanh.
– Chứng nhận sức khoẻ của người trực tiếp sản xuất kinh doanh do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
– Chứng nhận hoàn thành khoá tập huấn về vệ sinh an toàn thực phẩm cho người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm.

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận 
Điều 4 Thông tư 26/2012/TT-BYT quy định về  thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận như sau:
1. Cục An toàn thực phẩm cấp Giấy chứng nhận cho:
Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm trừ các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ; các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm khác khi có nhu cầu đặc biệt (yêu cầu của nước nhập khẩu sản phẩm của cơ sở).
2. Chi Cục An toàn vệ sinh thực phẩm của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp Giấy chứng nhận cho:
a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành y tế trên địa bàn;
b) Cơ sở nhỏ lẻ sản xuất thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.
c) Cơ sở nhỏ lẻ kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm có yêu cầu bảo quản sản phẩm đặc biệt.

Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nêu trên;
b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; nếu đủ điều kiện thì phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Hồ sơ pháp lý quý khách hàng vui lòng liên hệ: 043 997 4288/ 0965 999 345 

Thứ Năm, 12 tháng 11, 2015

Tư vấn nội dung thay đổi giấy phép đầu tư và hợp đồng hợp tác kinh doanh

Quy định về thay đổi giấy phép đầu tư và hợp đồng hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, nội dung cụ thể về dịch vụ sẽ được các chuyên viên của chúng tôi tư vấn cụ thể nhất . Khách hàng khi thực hiện dịch vụ sẽ được tư vấn phải làm sao để không vướng vào thủ tục pháp lý và trong quá trình hoạt động sẽ có những điều kiện thuận lợi nhất .
tu-van-dau-tu-va-hop-dong-hop-tac-kinh-doanh

Khách hàng khi làm việc với Việt Luật sẽ không phải đi lại nhiều từ lúc ký hợp đồng cho đến khi có kết quả chỉ đi lại đúng 1 lần . Nếu có những vướng mắc và thắc mắc hãy liên hệ với chúng tôi tại địa chỉ trụ sở công ty : Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
I. Hồ sơ đăng ký đổi Giấy phép đầu tư đối với Hợp đồng hợp tác kinh doanh
1. Hồ sơ đăng ký đổi Giấy phép đầu tư gồm:
a) Bản đề nghị đổi Giấy phép đầu tư do các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh ký;
b) Hợp đồng hợp tác kinh doanh sửa đổi (nếu có nội dung sửa đổi);
c) Bản sao hợp lệ Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh, và các Giấy phép đầu tư điều chỉnh hoặc Giấy phép kinh doanh điều chỉnh (nếu có).
2. Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh có yêu cầu điều chỉnh các nội dung liên quan đến dự án đầu tư và hợp đồng hợp tác kinh doanh thì trong hồ sơ nêu trên còn bao gồm cả các tài liệu mà pháp luật quy định tương ứng với nội dung đề nghị điều chỉnh.
3. Hồ sơ đổi Giấy phép đầu tư được lập thành 03 bộ, trong đó có ít nhất 01 bộ gốc. Trường hợp có nội dung phải trình Thủ tướng Chính phủ hoặc phải xin ý kiến các Bộ, ngành thì hồ sơ được lập thành 10 bộ, trong đó có ít nhất 01 bộ hồ sơ gốc.
II. Trình tự, thủ tục đăng ký đổi Giấy phép đầu tư đối với Hợp đồng hợp tác kinh doanh
1. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh nộp hồ sơ theo quy định của Nghị định này tại Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư xem xét và cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
3. Trường hợp cần lấy ý kiến các Bộ, ngành có liên quan, thời gian xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư không quá 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Cơ quan được hỏi có ý kiến bằng văn bản trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
4. Trường hợp không chấp thuận hoặc có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư gửi thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.
5. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư có trách nhiệm ghi lại vào Giấy chứng nhận đầu tư các nội dung quy định về quyền, nghĩa vụ, ưu đãi đầu tư và các cam kết hoặc điều kiện (nếu có) của Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh hoặc và các giấy phép điều chỉnh (nếu có).
6. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh có trách nhiệm nộp lại bản gốc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh và các giấy phép điều chỉnh (nếu có) cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư khi nhận Giấy chứng nhận đầu tư.
III. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh trong trường hợp đổi Giấy phép đầu tư
1. Kế thừa các quyền và nghĩa vụ quy định tại Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh và các giấy phép điều chỉnh (nếu có), hợp đồng hợp tác kinh doanh đã ký kết.
2. Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ đăng ký đổi Giấy phép đầu tư.
3. Có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật đầu tư.
Chi phí trọn gói khi tư vấn và thực hiện dịch vụ : Liên hệ
Thời gian thực hiện : 30 ngày làm việc
Liên hệ Ms Liên : 0965 999 345 để có tư vấn tốt nhất !

Tư vấn nội dung thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty

Để dễ dàng hơn trong quá trình thực hiện thủ tục thay đổi giám đốc công ty tnhh hay giám đốc công ty cổ phần công ty chúng tôi cung cấp dịch vụ trọn gói để làm các thủ tục trên, thủ tục pháp lý sẽ được các chuyên viên của Việt Luật thực hiện một cách tốt nhất .
thay-doi-nguoi-dai-dien-cong-ty

Chi phí thì cực rẻ chỉ với 1.500.000 VNĐ đã bao gồm trọn gói phí dịch vụ các bạn sẽ không phải đi lại nhiều , và chỉ chờ đợi kết quả sau khi làm dịch vụ cùng chúng tôi .
Thông tin liên hệ về địa chỉ tư vấn pháp lý : Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777 
1. Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH, công ty CP bao gồm các giấy tờ sau:
a) Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty;
b) Bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân của người thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;
c) Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên, Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật;
Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty CP về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty hoặc trường hợp Điều lệ công ty CP quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật và Đại hội đồng cổ đông công ty bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị;
Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty CP trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi nội dung của Điều lệ công ty ngoài nội dung họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty quy định tại Khoản 15 Điều 22 Luật Doanh nghiệp.
2. Người ký thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật là một trong những cá nhân sau:
a) Chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là cá nhân.
b) Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức.
c) Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật thì người ký thông báo là Chủ tịch Hội đồng thành viên mới được Hội đồng thành viên bầu.
d) Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty CP. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật thì người ký thông báo là Chủ tịch Hội đồng quản trị mới được Đại hội cổ đông hoặc Hội đồng quản trị bầu.
Liên hệ ngay với chúng tôi để có tư vấn tốt nhất !

Thứ Năm, 3 tháng 9, 2015

Quy trình và thủ tục đang ký hộ kinh doanh cá thể

Để có giấy phép hoạt động kinh doanh loại hình doanh nghiệp cá thể người đại diện cần làm thủ tục như thế nào ? Chuyên viên tư vấn Việt Luật hướng dẫn khách hàng nội dung cụ thể như sau :
Chi phí có giấp phép : 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
quy-trinh-thanh-lap-ho-kinh-doanh-ca-the

1. Cơ sở pháp lý:
- Nghị định 43/2010/NĐ-CP  về đăng ký thành lập doanh nghiệp
- Luật cư trú năm 2006
2. Nội dung trả lời:
- Tôi có hộ khẩu ở Hà Nam nhưng đang sinh sống ở Tp. Hồ Chí Minh, vậy tôi có thể đăng ký kinh doanh hộ cá thể tại Tp. Hồ Chí Minh được không?
+ Căn cứ Khoản 1, Điều 52, Nghị định 43/2010/NĐ-CP quy định về "Trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh" thì:
"1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:
a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh;
b) Ngành, nghề kinh doanh;
c) Số vốn kinh doanh;
d) Họ, tên, số và ngày cấp Giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi cư trú và chữ ký của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập...."
+ Căn cứ theo Khoản 1, Điều 12, Luật Cư trú 2006, quy định về "Nơi cư trú của công dân" thì:
"1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.
Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.
Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.
Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú."
=> Như vậy, dù hộ khẩu của bạn là ở Hà Nam, nhưng bạn đang sinh sống ở Tp. Hồ Chí Minh và chỉ cần đã đăng ký tạm trú tại đây thì bạn hoàn toàn có thể đăng ký kinh doanh hộ cá thể ở Tp. Hồ Chí Minh với mục đích là kinh doanh đồ ăn uống. Bạn cần chuẩn bị hồ sơ, cũng như làm các bước theo trình tự, thủ tục đã quy định tại Điều 52, Nghị định 43/2010/NĐ-CP rồi gửi hồ sơ tới cơ quan đăng ký kinh doanh cấp quận, huyện tại Tp. Hồ Chí Minh nơi bạn dự định đặt địa điểm kinh doanh để được xem xét và cấp giấy Chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
- Phải thực hiện như thế nào nếu tôi mở thêm 1 cửa hàng nữa ở nơi khác ?
Căn cứ theo Khoản 1, Khoản 3 Điều 49, Nghị định 43/2010/NĐ-CP quy định về "hộ kinh doanh" thì:
"1. Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
3. Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp."
=> Vì vậy, trong trường hợp bạn đã đăng kí hộ kinh doanh cá thể tại 1 địa điểm thì không thể mở thêm 1 địa điểm kinh doanh ở nơi khác được, nếu cá nhân bạn muốn hoạt động kinh doanh ở 2 địa điểm trở lên thì bạn cần phải đăng ký kinh doanh dưới một trong các hình thức doanh nghiệp được quy định tại Luật Doanh nghiệp

Thứ Hai, 4 tháng 5, 2015

Dịch vụ tư vấn công bố mỹ phẩm

Việt Luật với đội ngũ chuyên viên hỗ trợ quý khách hàng về dịch vụ tư vấn công bố mỹ phẩm chắc chắn sẽ giúp quý khách hàng công bố mỹ phẩm một cách nhanh nhất và tiết kiệm nhất, chúng tôi đã có uy tín lâu năm trong lĩnh vực tư vấn công bố lưu hành sản phẩm như công bố mỹ phẩm và công bố thực phẩm.
dich-vu-cong-bo-my-pham-nhanh-nhat

Dịch vụ tư vấn công bố mỹ phẩm
Hồ sơ công bố mỹ phẩm
1. Đối với mỹ phẩm nhập khẩu từ nước ngoài vào việt nam:
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư của công ty đứng ra làm công bố lưu hành mỹ phẩm;
Bản công thức thành phần của mỹ phẩm;
Giấy ủy quyền của nhà sản xuất cho công ty Việt nam được quyền phân phối độc quyền mỹ phẩm sau khi được công bố lưu hành
Đơn công bố lưu hành mỹ phẩm (do công ty Nhật Nguyên soạn thảo và cung cấp)
2. Đối với mỹ phẩm sản xuất hoặc đóng gói tại Việt Nam:
Bản công thức của mỹ phẩm công bố;
Bản tiêu chuẩn chất lượng của Mỹ phẩm và phương pháp thử;
Phiếu kiểm nghiệm;
Dữ liệu kỹ thuật hoặc dữ liệu lâm sàng để chứng minh những công dụng đặc biệt của sản phẩm (nếu có);
Giấy phép sản xuất của nhà máy.
Căn cứ pháp lý
Thông tư  Số:  06/2011/TT-BYT quy định việc quản lý các sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước, mỹ phẩm nhập khẩu để lưu thông trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, bao gồm: công bố sản phẩm mỹ phẩm; hồ sơ thông tin sản phẩm; yêu cầu về an toàn sản phẩm; ghi nhãn mỹ phẩm; quảng cáo mỹ phẩm; xuất khẩu, nhập khẩu mỹ phẩm; lấy mẫu mỹ phẩm để kiểm tra chất lượng; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán, nhập khẩu mỹ phẩm và quyền của người tiêu dùng.
Thông tin liên hệ tư vấn 
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777 

Chủ Nhật, 25 tháng 1, 2015

Thủ tục thành lập công ty năm 2015

Luật sư Việt Luật hướng dẫn thủ tục thành lập công ty năm 2015 với nội dung về quy trình và thời gian cụ thể như sau :
chuyen-doi-cong-ty-tnhh-1-thanh-vien-sang-cong-ty-co-phan

Dưới đây là các bước mà bất kỳ công ty nào khi thành lập đều phải trải qua các bước này. Việt Luật hướng dẫn chi tiết các bước để quý khách hàng có thể hình dung về thủ tục + thời gian + chi phí.
Bước 1: Thành lập công ty
1. Về việc thành lập công ty: Cần cung cấp các thông tin như sau

  • Tên công ty
  • Địa chỉ công ty (Không cần hợp đồng thuê nhà và giấy tờ nhà)
  • Ngành nghề kinh doanh
  • Vốn điều lệ (Thuế môn bài: 0-1,9tỷ =1tr/năm, 2-4,9tỷ=1.5tr/năm, 5-9,9tỷ=2tr/năm, >10tỷ=3tr/năm) (Không cần chứng minh vốn qua ngân hàng))
  • Thông tin CMND các thành viên góp vốn
  • Sao y công chứng CMND của thành viên, người đại diện phần vốn và giấy phép kinh doanh của công ty góp vốn (Công chứng không quá 3 tháng)

2. Về thời gian:

  • 01 ngày hoàn thành hồ sơ
  • Từ khi nộp hồ sơ vào 07 ngày sau sẽ có giấy phép (05 ngày làm việc-trừ thứ 7, chủ nhật)
  • Sau khi có giấy phép 02 ngày sau sẽ có con dấu

Chi phí trọn gói : 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Thông tin liên hệ 
công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội 
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777