Hiển thị các bài đăng có nhãn thủ tục pháp lý. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn thủ tục pháp lý. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 15 tháng 7, 2016

Xin cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm nhanh Hà Nội

Để thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm nhanh nhất, chuyên viên tư vấn chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết cụ thể nhất.
xin-cap-giay-chung-nhan-ve-sinh-attp
Tư vấn pháp lý khác tại Việt Luật :
Thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty 
Tư vấn đăng ký hộ kinh doanh cá thể 
Xin cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm là một thể mạnh của Việt Luật. Để khách hàng rõ hơn về các trường hợp và hồ sơ cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm mời quý khách hàng tham khảo bài viết sau:
Đối tượng phải xin cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm
Căn cứ quy định tại Điều 34 của Luật An toàn thực phẩm và các văn bản hướng dẫn Luật ATTP, các trường hợp sau đây phải xin cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm gồm:
– Cơ sở kinh doanh, dịch vụ, phục vụ ăn uống cố định: là bất cứ một gian nhà, toà nhà nằm trong mặt phố, dùng để kinh doanh thực phẩm được chia làm hai loại: cơ sở dịch vụ ăn uống và cơ sở bán thực phẩm.
– Cơ sở dịch vụ ăn uống: là các cơ sở chế biến, xử lý thực phẩm để bán cho khách ăn uống ngay tại chỗ.
– Cơ sở bán thực phẩm: là các cơ sở chỉ để bán thực phẩm (còn gọi là cửa hàng thực phẩm) không có dịch vụ ăn uống tại chỗ.
– Cửa hàng ăn: hay còn gọi là tiệm ăn là các cơ sở dịch vụ ăn uống cố định tại chỗ bảo đảm cùng lúc cho số lượng người ăn khoảng dưới 50 người (cửa hàng cơm bình dân, phở, bún, miến, cháo…).
– Nhà hàng ăn uống: là các cơ sở ăn uống, thường có từ 50 người ăn đồng thời một lúc.
– “Quán ăn”: là các cơ sở ăn uống nhỏ, thường chỉ có một vài nhân viên phục vụ, có tính bán cơ động, thường được bố trí ở dọc đường, trên hè phố, những nơi công cộng.
– “Căng tin”: là cơ sở bán quà bánh, hàng điểm tâm giải khát và ăn uống trong tập thể nội bộ cơ quan.
– ”Chợ”: là nơi để mọi người đến mua, bán theo những ngày, buổi nhất định.
– “Nhà ăn tập thể hay bếp ăn tập thể”: là nhà dùng làm chỗ ăn uống cho tập thể, bao gồm cả chế biến, nấu nướng tại chỗ.
– “Siêu thị:” là các cửa hàng rất lớn, bán thực phẩm và hàng hoá đủ loại.
– “Hội chợ”: là nơi tổ chức trưng bày, giới thiệu, thi, đánh giá chất lượng hàng hoá.

Hồ sơ cấp GCN an toàn thực phẩm
Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP theo điều 36 Luật An toàn thực phẩm bao gồm các tài liệu sau:
– Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu).
– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (sao y công chứng).
– Bản thuyết minh về điều kiện cơ sở vật chất đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm (bản vẽ sơ đồ mặt bằng sản xuất kinh doanh, mô tả quy trình chế biến thực phẩm).
– Bản cam kết đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu thực phẩm và sản phẩm do đơn vị sản xuất kinh doanh.
– Chứng nhận sức khoẻ của người trực tiếp sản xuất kinh doanh do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
– Chứng nhận hoàn thành khoá tập huấn về vệ sinh an toàn thực phẩm cho người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm.

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận 
Điều 4 Thông tư 26/2012/TT-BYT quy định về  thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận như sau:
1. Cục An toàn thực phẩm cấp Giấy chứng nhận cho:
Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm trừ các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ; các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm khác khi có nhu cầu đặc biệt (yêu cầu của nước nhập khẩu sản phẩm của cơ sở).
2. Chi Cục An toàn vệ sinh thực phẩm của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp Giấy chứng nhận cho:
a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành y tế trên địa bàn;
b) Cơ sở nhỏ lẻ sản xuất thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.
c) Cơ sở nhỏ lẻ kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm có yêu cầu bảo quản sản phẩm đặc biệt.

Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nêu trên;
b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; nếu đủ điều kiện thì phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Hồ sơ pháp lý quý khách hàng vui lòng liên hệ: 043 997 4288/ 0965 999 345 

Thứ Năm, 12 tháng 11, 2015

Tư vấn nội dung thay đổi giấy phép đầu tư và hợp đồng hợp tác kinh doanh

Quy định về thay đổi giấy phép đầu tư và hợp đồng hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, nội dung cụ thể về dịch vụ sẽ được các chuyên viên của chúng tôi tư vấn cụ thể nhất . Khách hàng khi thực hiện dịch vụ sẽ được tư vấn phải làm sao để không vướng vào thủ tục pháp lý và trong quá trình hoạt động sẽ có những điều kiện thuận lợi nhất .
tu-van-dau-tu-va-hop-dong-hop-tac-kinh-doanh

Khách hàng khi làm việc với Việt Luật sẽ không phải đi lại nhiều từ lúc ký hợp đồng cho đến khi có kết quả chỉ đi lại đúng 1 lần . Nếu có những vướng mắc và thắc mắc hãy liên hệ với chúng tôi tại địa chỉ trụ sở công ty : Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
I. Hồ sơ đăng ký đổi Giấy phép đầu tư đối với Hợp đồng hợp tác kinh doanh
1. Hồ sơ đăng ký đổi Giấy phép đầu tư gồm:
a) Bản đề nghị đổi Giấy phép đầu tư do các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh ký;
b) Hợp đồng hợp tác kinh doanh sửa đổi (nếu có nội dung sửa đổi);
c) Bản sao hợp lệ Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh, và các Giấy phép đầu tư điều chỉnh hoặc Giấy phép kinh doanh điều chỉnh (nếu có).
2. Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh có yêu cầu điều chỉnh các nội dung liên quan đến dự án đầu tư và hợp đồng hợp tác kinh doanh thì trong hồ sơ nêu trên còn bao gồm cả các tài liệu mà pháp luật quy định tương ứng với nội dung đề nghị điều chỉnh.
3. Hồ sơ đổi Giấy phép đầu tư được lập thành 03 bộ, trong đó có ít nhất 01 bộ gốc. Trường hợp có nội dung phải trình Thủ tướng Chính phủ hoặc phải xin ý kiến các Bộ, ngành thì hồ sơ được lập thành 10 bộ, trong đó có ít nhất 01 bộ hồ sơ gốc.
II. Trình tự, thủ tục đăng ký đổi Giấy phép đầu tư đối với Hợp đồng hợp tác kinh doanh
1. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh nộp hồ sơ theo quy định của Nghị định này tại Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư xem xét và cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
3. Trường hợp cần lấy ý kiến các Bộ, ngành có liên quan, thời gian xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư không quá 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Cơ quan được hỏi có ý kiến bằng văn bản trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
4. Trường hợp không chấp thuận hoặc có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư gửi thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.
5. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư có trách nhiệm ghi lại vào Giấy chứng nhận đầu tư các nội dung quy định về quyền, nghĩa vụ, ưu đãi đầu tư và các cam kết hoặc điều kiện (nếu có) của Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh hoặc và các giấy phép điều chỉnh (nếu có).
6. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh có trách nhiệm nộp lại bản gốc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh và các giấy phép điều chỉnh (nếu có) cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư khi nhận Giấy chứng nhận đầu tư.
III. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh trong trường hợp đổi Giấy phép đầu tư
1. Kế thừa các quyền và nghĩa vụ quy định tại Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép kinh doanh và các giấy phép điều chỉnh (nếu có), hợp đồng hợp tác kinh doanh đã ký kết.
2. Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ đăng ký đổi Giấy phép đầu tư.
3. Có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật đầu tư.
Chi phí trọn gói khi tư vấn và thực hiện dịch vụ : Liên hệ
Thời gian thực hiện : 30 ngày làm việc
Liên hệ Ms Liên : 0965 999 345 để có tư vấn tốt nhất !