Thứ Sáu, 15 tháng 7, 2016

Tên thương mại bị vi phạm trong các yếu tố nào ?

Tên thương mại bị xâm phạm trong các yếu tố trường hợp nào? Nội dung tư vấn cụ thể chúng tôi hướng dẫn như sau:
vi-pham-ten-thuong

Tên thương mại là một trong những đối tượng được quyền sở hữu công nghiệp được bảo hộ.Một khi đã sở hữu hợp pháp quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại, chủ thể sở hữu sẽ được quyền: sử dụng tên thương mại vào mục đích kinh doanh bằng cách dùng tên thương mại để xưng danh trong các hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên trên thực tế, có rất nhiều hành vi xâm phạm quyền đối với tên thương mại. Vậy dựa vào yếu tố nào để xác định một tên thương mại có xâm phạm quyền đối với tên thương mại khác hay không? Bài viết này của Việt Luật sẽ làm rõ điều đó.
Các yếu tố xâm phạm quyền đối với tên thương mại được quy định chi tiết tại Điều 13 Nghị định số 105/2006/NĐ-CP.
1. Yếu tố xâm phạm quyền đối với tên thương mại được thể hiện dưới dạng: chỉ dẫn thương mại gắn trên hàng hoá, bao bì hàng hoá, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch, biển hiệu, phương tiện quảng cáo và các phương tiện kinh doanh khác, trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với tên thương mại được bảo hộ.
2. Căn cứ để xem xét yếu tố xâm phạm quyền đối với tên thương mại là phạm vi bảo hộ tên thương mại được xác định trên cơ sở các chứng cứ thể hiện việc sử dụng tên thương mại đó một cách hợp pháp, trong đó xác định cụ thể về chủ thể kinh doanh, cơ sở kinh doanh, hoạt động kinh doanh và sản phẩm, dịch vụ mang tên thương mại.
3. Để xác định một dấu hiệu bị nghi ngờ có phải là yếu tố xâm phạm quyền đối với tên thương mại hay không, cần phải so sánh dấu hiệu đó với tên thương mại được bảo hộ và phải so sánh sản phẩm, dịch vụ mang dấu hiệu đó với sản phẩm, dịch vụ thuộc phạm vi bảo hộ, dựa trên các căn cứ sau đây:
a) Dấu hiệu bị nghi ngờ trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thương mại được bảo hộ; trong đó một dấu hiệu bị coi là trùng với tên thương mại được bảo hộ nếu giống với tên thương mại về cấu tạo từ ngữ, kể cả cách phát âm, phiên âm đối với chữ cái; một dấu hiệu bị coi là tương tự với tên thương mại được bảo hộ nếu tương tự về cấu tạo, cách phát âm, phiên âm đối với chữ cái, gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về chủ thể kinh doanh, cơ sở kinh doanh, hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại được bảo hộ;
b) Sản phẩm, dịch vụ mang dấu hiệu bị nghi ngờ bị coi là trùng hoặc tương tự với sản phẩm, dịch vụ mang tên thương mại được bảo hộ nếu giống nhau hoặc tương tự nhau về bản chất, chức năng, công dụng và kênh tiêu thụ.

Xin cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm nhanh Hà Nội

Để thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm nhanh nhất, chuyên viên tư vấn chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết cụ thể nhất.
xin-cap-giay-chung-nhan-ve-sinh-attp
Tư vấn pháp lý khác tại Việt Luật :
Thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty 
Tư vấn đăng ký hộ kinh doanh cá thể 
Xin cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm là một thể mạnh của Việt Luật. Để khách hàng rõ hơn về các trường hợp và hồ sơ cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm mời quý khách hàng tham khảo bài viết sau:
Đối tượng phải xin cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm
Căn cứ quy định tại Điều 34 của Luật An toàn thực phẩm và các văn bản hướng dẫn Luật ATTP, các trường hợp sau đây phải xin cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm gồm:
– Cơ sở kinh doanh, dịch vụ, phục vụ ăn uống cố định: là bất cứ một gian nhà, toà nhà nằm trong mặt phố, dùng để kinh doanh thực phẩm được chia làm hai loại: cơ sở dịch vụ ăn uống và cơ sở bán thực phẩm.
– Cơ sở dịch vụ ăn uống: là các cơ sở chế biến, xử lý thực phẩm để bán cho khách ăn uống ngay tại chỗ.
– Cơ sở bán thực phẩm: là các cơ sở chỉ để bán thực phẩm (còn gọi là cửa hàng thực phẩm) không có dịch vụ ăn uống tại chỗ.
– Cửa hàng ăn: hay còn gọi là tiệm ăn là các cơ sở dịch vụ ăn uống cố định tại chỗ bảo đảm cùng lúc cho số lượng người ăn khoảng dưới 50 người (cửa hàng cơm bình dân, phở, bún, miến, cháo…).
– Nhà hàng ăn uống: là các cơ sở ăn uống, thường có từ 50 người ăn đồng thời một lúc.
– “Quán ăn”: là các cơ sở ăn uống nhỏ, thường chỉ có một vài nhân viên phục vụ, có tính bán cơ động, thường được bố trí ở dọc đường, trên hè phố, những nơi công cộng.
– “Căng tin”: là cơ sở bán quà bánh, hàng điểm tâm giải khát và ăn uống trong tập thể nội bộ cơ quan.
– ”Chợ”: là nơi để mọi người đến mua, bán theo những ngày, buổi nhất định.
– “Nhà ăn tập thể hay bếp ăn tập thể”: là nhà dùng làm chỗ ăn uống cho tập thể, bao gồm cả chế biến, nấu nướng tại chỗ.
– “Siêu thị:” là các cửa hàng rất lớn, bán thực phẩm và hàng hoá đủ loại.
– “Hội chợ”: là nơi tổ chức trưng bày, giới thiệu, thi, đánh giá chất lượng hàng hoá.

Hồ sơ cấp GCN an toàn thực phẩm
Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP theo điều 36 Luật An toàn thực phẩm bao gồm các tài liệu sau:
– Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu).
– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (sao y công chứng).
– Bản thuyết minh về điều kiện cơ sở vật chất đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm (bản vẽ sơ đồ mặt bằng sản xuất kinh doanh, mô tả quy trình chế biến thực phẩm).
– Bản cam kết đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu thực phẩm và sản phẩm do đơn vị sản xuất kinh doanh.
– Chứng nhận sức khoẻ của người trực tiếp sản xuất kinh doanh do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
– Chứng nhận hoàn thành khoá tập huấn về vệ sinh an toàn thực phẩm cho người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm.

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận 
Điều 4 Thông tư 26/2012/TT-BYT quy định về  thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận như sau:
1. Cục An toàn thực phẩm cấp Giấy chứng nhận cho:
Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm trừ các cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ; các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm khác khi có nhu cầu đặc biệt (yêu cầu của nước nhập khẩu sản phẩm của cơ sở).
2. Chi Cục An toàn vệ sinh thực phẩm của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp Giấy chứng nhận cho:
a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành y tế trên địa bàn;
b) Cơ sở nhỏ lẻ sản xuất thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.
c) Cơ sở nhỏ lẻ kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm có yêu cầu bảo quản sản phẩm đặc biệt.

Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nêu trên;
b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; nếu đủ điều kiện thì phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Hồ sơ pháp lý quý khách hàng vui lòng liên hệ: 043 997 4288/ 0965 999 345